nể lòng

nể lòng

Thấy anh ấy cầu xin tha thiết, tôi đành nể lòng mà đồng ý.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • thương xót, tôn trọng hoặc ngại ngùng không muốn làm trái ý, gây buồn lòng hoặc tổn thương đến người khác. Hành động xuất phát từ sự cảm thông, nể trọng hoặc ngần ngại trong lòng.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Thấy anh ấy cầu xin tha thiết, tôi đành nể lòng đồng ý. (Thấy anh ấy cầu xin tha thiết, tôi đành cảm thông đồng ý.)
    • cụ năn nỉ mãi, không nể lòng sao được. ( cụ năn nỉ mãi, không thể nào cứng rắn từ chối được.)
    • Nể lòng bạn , anh ấy đã nhận lời giúp đỡ rất bận. ( tôn trọng tình bạn, anh ấy đã nhận lời giúp đỡ rất bận.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Nể lòng ai": cảm thông, tôn trọng đối với một người cụ thể hành động.

    • Chỉ nể lòng ông chủ tôi nhận công việc này. (Chỉ tôn trọng ông chủ tôi nhận công việc này.)
  • "Đành nể lòng": miễn cưỡng đồng ý không nỡ từ chối, thể hiện sự ngần ngại.

    • ấy mời quá nhiệt tình, tôi đành nể lònglại dùng bữa. ( ấy mời quá nhiệt tình, tôi đành miễn cưỡnglại dùng bữa ngại từ chối.)
Biến thể từ gần giống
  • Nể (động từ): kính trọng, kiêng nể, ngại.

    • Mọi người đều nể anh ấy tài năng đức độ. (Mọi người đều kính trọng anh ấy tài năng đức độ.)
  • Nể nang (động từ): ý tương tự "nể lòng" nhưng thường nhấn mạnh sự giữ ý, giữ lễ, ngại ngùng trong ứng xử.

    • chút bất đồng nhưng nể nang nên không ai nói ra. ( chút bất đồng nhưng ngại ngùng, giữ thể diện nên không ai nói ra.)
Từ đồng nghĩa
  • Thương hại: cảm thấy xót xa, tội nghiệp (thường hoàn cảnh khó khăn).
  • Chiều lòng: làm theo ý muốn của người khác để họ vui lòng.
  • Nể mặt: hành động tôn trọng danh dự, địa vị hoặc mối quan hệ với người đó.
Các cụm từ liên quan
  • Nể tình: tình cảm, mối quan hệ không nỡ làm phật ý hoặc từ chối.

    • Nể tình láng giềng lâu năm, hai nhà không muốn cãi vã. ( tình cảm láng giềng lâu năm, hai nhà không muốn cãi vã.)
  • Nể vì: (cách dùng tương tự "nể lòng") chỉ lý do sự tôn trọng, nể trọng.

    • Tôi giúp anh ta chỉ nể vì cha mẹ anh ấy. (Tôi giúp anh ta chỉ tôn trọng cha mẹ anh ấy.)
Thành ngữ liên quan
  • "Giận thì giận thương thì thương, thấy người lầm lỗi lại nể lòng không đành": Thể hiện sự giằng xé giữa sự tức giận tình thương, cuối cùng lòng thương sự cảm thông thắng thế.
  • "Nể phép, nể lễ, nể tình": Một cách nói khái quát về những điều khiến người ta phải kiêng nể, suy xét trước khi hành động (phép tắc, lễ nghi, tình cảm).